top of page
Judge's gavel, scale of justice, and law book on wooden table in courtroom _ Premium AI-ge

CHỨNG KHOÁN & NGÂN HÀNG

Ngày đăng

CÔNG TY LUẬT TNHH VIETLINK

TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN RƯỢU VANG KHÔNG ĐỘ CỒN TẠI VIỆT NAM DƯỚI GÓC ĐỘ NGUỒN CUNG – NHU CẦU – MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ

  • Ảnh của tác giả: Tiến sĩ Kinh tế Dương Thái Trung
    Tiến sĩ Kinh tế Dương Thái Trung
  • 23 giờ trước
  • 11 phút đọc

Tiến sĩ Dương Thái Trung

Nguyên Chuyên viên Cao cấp Bộ Công Thương


I. ĐẶT VẤN ĐỀ


Thống kê từ Báo cáo toàn cầu năm 2018 của WHO cho thấy mức tiêu thụ rượu bia bình quân/người trưởng thành quy đổi ra cồn nguyên chất ở Việt Nam đã tăng từ 3,8 lít/người (2005) lên 8,3 lít năm 2018 (cao hơn mức trung bình của thế giới là 6,4 lít). Mức tiêu thụ rượu bia tính theo lít cồn nguyên chất bình quân đầu người (trên 15 tuổi) mỗi năm tại Việt Nam là 8,3 lít, tương đương với 170 lít bia mỗi năm. Việt Nam xếp thứ hai trong các nước khu vực Đông Nam Á, xếp thứ 3 châu Á về mức tiêu thụ bình quân rượu bia/người. Tình trạng uống quá độ đến mức nguy hại cũng đang rất phổ biến ở người trưởng thành Việt Nam: 44,2% nam giới, 2015; tăng gần gấp 2 lần so với năm 2010 (25,1%).


Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời thực hiện nhất quán các chính sách nhằm hạn chế tác hại của đồ uống có cồn đối với sức khỏe cộng đồng và trật tự an toàn xã hội, việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thay thế có trách nhiệm là xu hướng tất yếu.


Trong số đó, rượu vang không độ cồn (0.0%) nổi lên như một phân khúc mới, vừa đáp ứng nhu cầu giao tiếp – văn hóa – kinh doanh, vừa phù hợp với định hướng quản lý của Nhà nước Việt Nam. Tham luận này tập trung phân tích tiềm năng phát triển phân khúc rượu vang không độ cồn tại Việt Nam trên ba khía cạnh: nguồn cung – nhu cầu tiêu dùng – môi trường pháp lý.


Bài viết phân tích tiềm năng phát triển phân khúc rượu vang không độ cồn tại Việt Nam trên ba khía cạnh: nguồn cung – nhu cầu tiêu dùng – môi trường pháp lý
Bài viết phân tích tiềm năng phát triển phân khúc rượu vang không độ cồn tại Việt Nam trên ba khía cạnh: nguồn cung – nhu cầu tiêu dùng – môi trường pháp lý

II. TỔNG QUAN NGUỒN CUNG RƯỢU TẠI VIỆT NAM


1. Quy mô và cơ cấu nguồn cung


Cấu trúc chung: thị trường lớn nhưng cơ cấu mất cân đối

Theo EuroCham Whitebook 2024, xét theo sản lượng tiêu thụ đồ uống có cồn tại Việt Nam:

  • Bia chiếm khoảng 98,6%

  • Rượu mạnh chiếm khoảng 0,8%

  • Rượu vang chỉ chiếm khoảng 0,3%

Việt Nam hiện là một trong những thị trường tiêu thụ đồ uống có cồn lớn tại khu vực châu Á, nhưng rượu vang – đặc biệt là rượu vang không độ cồn – mới chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu nguồn cung. Điều này cho thấy dư địa phát triển còn rất lớn, nếu có sản phẩm phù hợp và chiến lược tiếp cận đúng. Nguồn cung rượu chủ yếu từ sản xuất trong nước và nhập khẩu, cụ thể:


2. Tình hình sản xuất rượu ở Việt Nam


Trong những năm qua, sản xuất rượu, bia và đồ uống có cồn nói chung và sản xuất rượu nói riêng ở Việt Nam phát triển với tốc độ gia tăng nhanh về sản lượng qua các năm. Tổng sản lượng rượu được sản xuất trong giai đoạn 2013-2021 tại Việt Nam là trên 3.000 triệu lít, trong đó bao gồm trên 648 triệu lít rượu công nghiệp và 2.362 triệu lít rượu thủ công. Sản lượng rượu được sản xuất năm 2021 gấp hơn 2 lần so với năm 2013. Năm 2013, tổng sản lượng rượu sản xuất đạt 217,31 triệu lít, bao gồm 46,69 triệu lít công nghiệp và khoảng 170,62 triệu lít thủ công; đến năm 2021, tổng sản lượng rượu sản xuất đạt 466,71 triệu lít, bao gồm 102,84 triệu lít công nghiệp và khoảng 363,86 triệu lít thủ công. Chủ yếu là rượu mạnh, rượu vang số lượng rất nhỏ và chủ yếu từ trên 0 độ 5,5 độ - 15 độ (nhóm rượu vang, sản xuất trong nước còn hạn chế, thị trường chủ yếu phụ thuộc vào nhập khẩu).


Biểu đồ 1. Tình hình sản xuất rượu ở Việt Nam 2013 – 2021



3. Số lượng rượu nhập khẩu vào Việt Nam giai đoạn 2013-2021


Tổng lượng rượu nhập khẩu vào Việt Nam giai đoạn 2013-2021 đạt 176,1 triệu lít, trung bình 19,6 triệu lít mỗi năm. Tỷ lệ tăng lượng rượu nhập khẩu vào Việt Nam giai đoạn 2013-2021 trung bình 5,4% một năm. Tuy nhiên, tốc độ tăng lại không đều giữa các năm, năm 2018 và 2019 tăng gần 10% so với các năm liền kề trước đó; năm 2020 và 2021 lại chỉ tăng từ 1-2% so với các năm liền kề trước đó. Năm 2013, rượu nhập khẩu vào Việt Nam đạt 15,5 triệu lít, đến năm 2021, bất chấp tình hình đại dịch bệnh Covid-19, lượng rượu nhập khẩu vào Việt Nam vẫn đạt 23,5 triệu lít.


Biểu đồ 2. Lượng rượu nhập khẩu vào Việt Nam giai đoạn 2013 - 2021


Rượu được nhập khẩu vào Việt Nam có nguồn gốc đa dạng và phong phú, có xuất xứ từ nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, bao gồm Pháp, Anh, Nga, Litva, Ukraina, Belarus, Tây Ban Nha, Ailen, Ý, Đức, Bồ Đào Nha, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Mỹ, Achentina, Chi-lê, Úc, New Zealand, Nam Phi…


Biểu đồ 3. Thị phần rượu nhập khẩu kinh doanh ở Việt Nam



4. Về loại rượu nhập khẩu theo độ cồn


Xét theo thực tiễn thương mại quốc tế, có thể phân chia nguồn cung nhập khẩu thành ba nhóm chính:

- Rượu vang có cồn dưới 15 độ (nhóm phổ biến nhất (HS 220421): là nhóm phổ biến nhất, nhập khẩu chủ yếu từ Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Chile và Australia. Đây là phân khúc đã tương đối ổn định nhưng đang chịu tác động trực tiếp từ các chính sách hạn chế tiêu dùng rượu bia.

Năm 2023: Việt Nam nhập khẩu khoảng 20,1 triệu USD, tương đương 4,39 triệu lít, từ một số nước chính từ:

Italy: ~7,6 triệu USD; France: ~4,8 triệu USD; Chile: ~2,6 triệu USD; Australia: ~2,3 triệu USD; Spain: ~1,1 triệu USD

- Rượu trên 15 độ (rượu mạnh): chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cao và sự kiểm soát rất chặt chẽ về hành vi sử dụng, do đó dư địa tăng trưởng không lớn.

- Rượu vang không độ cồn (0.0%): chưa có mã thống kê riêng trong hệ thống hải quan; trên thực tế, lượng hàng liên quan còn rất nhỏ và thường được xếp chung vào nhóm đồ uống không cồn. Việt Nam hiện chưa có nhà máy sản xuất rượu vang của doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là rượu vang không độ.

Từ góc độ cung, có thể khẳng định: thị trường không phải là nhỏ, mà là nguồn cung rượu vang không độ cồn còn để trống.


 5. So sánh với một số quốc gia tương đồng


Tại nhiều quốc gia phát triển như các nước Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Hàn Quốc và Bắc Mỹ, thị trường rượu vang không độ cồn đã phát triển rõ rệt và được thương mại hóa rộng rãi.

Toàn cầu, thị trường rượu vang không cồn được định giá ~2,26–2,85 tỷ USD vào năm 2023–2024, và dự báo đạt ~3,8–4,8 tỷ USD vào cuối thập niên này với tốc độ tăng trưởng đáng kể. Châu Âu chiếm ~40% thị phần của phân khúc này, trong khi người tiêu dùng tại Bắc Mỹ tiếp tục thúc đẩy doanh số.

Đồng thời, gần 48% thế hệ Millennials ưu tiên đồ uống không cồn để phù hợp lối sống lành mạnh, kéo theo rượu vang không độ cồn được phân phối rộng khắp hệ thống bán lẻ, nhà hàng và các sự kiện thương mại.

So sánh với Việt Nam, nơi phân khúc này còn chưa được khai thác tương xứng với quy mô nhu cầu, rõ ràng còn dư địa lớn để phát triển. Như vậy có thể khẳng định: rượu vang không độ cồn đã “thoát khỏi giai đoạn thử nghiệm” và trở thành phân khúc có quy mô thị trường hàng tỷ USD với mức tăng trưởng ổn định: 

- Châu Âu – Nhật – Hàn – Bắc Mỹ đều đã có hệ thống phân phối, tiếp nhận rộng rãi dòng sản phẩm này.

-  Ngược lại Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn khởi đầu, nên đây là cơ hội thị trường có thể chiếm lĩnh sớm.


III. NHU CẦU TIÊU DÙNG VÀ XU HƯỚNG DỊCH CHUYỂN


  1. Nhu cầu tiêu dùng rượu tại Việt Nam


Các nghiên cứu quốc tế cho thấy Việt Nam thuộc nhóm quốc gia có mức tiêu thụ đồ uống có cồn bình quân đầu người cao, không chỉ trong khu vực mà còn trên phạm vi toàn cầu. Nhu cầu này gắn liền với văn hóa giao tiếp, tiếp khách, ký kết hợp đồng và các sự kiện xã hội.


Theo nghiên cứu đã được công bố của Tạp chí y khoa Lancet (Anh) về tình trạng sử dụng đồ uống có cồn tại 189 quốc gia và vùng lãnh thổ giai đoạn 1990 - 2017 cho thấy, tỷ trọng tiêu thụ bia rượu trên toàn cầu đang có xu hướng tăng nhanh, nhất là ở các quốc gia có thu nhập thấp, trung bình như Việt Nam, Ấn Độ... Theo báo cáo này, tổng lượng tiêu thụ rượu bia trên toàn cầu mỗi năm từ 21 tỉ lít năm 1990 đã lên 35,7 tỉ lít vào 2017, tương đương tăng 70%.

Tại khu vực Đông Nam Á, lượng tiêu thụ rượu đã tăng 34% trong vòng 7 năm (2010 - 2017). Đáng chú ý, ở giai đoạn này, Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng tiêu thụ rượu lớn nhất thế giới, gần 90% kể từ năm 2010, gấp khoảng 2,5 lần tốc độ tiêu thụ của Ấn Độ (37,2%). Tại thời điểm năm 2017, bình quân mỗi người Việt uống gần 9 lít đồ uống có cồn, con số này tại Ấn Độ là 5,9 lít; Nhật Bản là 7,9 lít...


Trong một báo cáo công bố năm 2018, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cũng đánh giá mức tiêu thụ rượu bia của người Việt ở bậc cao so với các quốc gia khác trong khu vực. Ước tính, trung bình mỗi người Việt trên 15 tuổi tiêu thụ 8,3 lít cồn nguyên chất trong một năm, nhiều hơn người Trung Quốc và gấp 4 lần người Singapore.


Năm 2018, mức tiêu thụ rượu bình quân người lớn từ 15 tuổi trở lên tại Việt Nam là 8,66 lít/ người, đứng thứ hai trong ASEAN, chỉ sau Lào là 20,72 lít/ người. Mức tiêu thụ rượu bình quân tại Việt Nam trong năm 2018 cao hơn một chút so với Thái Lan (8,3 lít/ người); cao hơn nhiều so với Philippines (6,86 lít/ người), Campuchia (6,64 lít/ người), Myanmar (5,12 lít/ người). Một điều đáng chú ý, Mức tiêu thụ rượu bình quân tại Việt Nam trong năm 2018 cao gấp 4 lần so với Timor-leste (2,17 lít/ người) và Singapore (2,03 lít/ người); gấp hơn 10 lần so với Malaysia (0,85 lít/ người); gấp hơn 15 lần so với Indonesia (0,57 lít/ người); gấp hơn 18 lần so với Brunei (0,48 lít/ người).


Biểu đồ 4. Tình hình tiêu thụ rượu ở Việt Nam so với các nước ASEAN



Hiện tại, mức độ tiêu thụ đồ uống có cồn tại Việt Nam đứng trong nhóm 10 nước cao nhất Châu Á và nhóm 30 nước cao nhất thế giới


  1. Tác động của chính sách hạn chế tiêu dùng rượu bia


Chính phủ Việt Nam đang thực hiện một loạt biện pháp mạnh mẽ nhằm giảm tiêu dùng rượu bia (Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia), bao gồm:

- Thực thi nghiêm các quy định xử phạt hành vi sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông.

- Siết chặt kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức trong việc sử dụng rượu bia trong giờ làm việc và giờ nghỉ trưa.

- Định hướng tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu bia trong trung và dài hạn.


Những biện pháp này không làm nhu cầu giao tiếp xã hội biến mất, mà tạo ra xu hướng dịch chuyển sang các sản phẩm thay thế ít hoặc không cồn.


  1. Rượu vang không độ cồn – giải pháp thay thế phù hợp


Trong bối cảnh nêu trên, rượu vang không độ cồn có thể đáp ứng đồng thời nhiều yêu cầu:

  • Duy trì giá trị văn hóa và nghi thức trong giao tiếp.

  • Phù hợp với xu hướng tiêu dùng lành mạnh.

  • Không xung đột với chính sách y tế, an toàn giao thông và kỷ luật công vụ.


Do đó, nhu cầu tiềm năng đối với rượu vang không độ cồn tại Việt Nam là có thật và có cơ sở.


IV. MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ


Về mặt pháp lý, rượu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam, song không thuộc danh mục hạn chế đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia vào các khâu:

- Nhập khẩu,

- Phân phối,

- Sản xuất (hoặc liên doanh) tại Việt Nam, với điều kiện tuân thủ các quy định về cấp phép và quản lý chất lượng.

Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã cắt giảm và đơn giản hóa nhiều điều kiện kinh doanh, đồng thời phân cấp mạnh cho chính quyền địa phương, giúp rút ngắn thời gian và chi phí tuân thủ. Đối với rượu vang không độ cồn, mức độ thuận lợi về thủ tục còn cao hơn so với rượu có cồn truyền thống.


V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


1. Từ các phân tích trên, có thể rút ra một số kết luận chính:

(i) Việt Nam là thị trường tiêu dùng đồ uống lớn, song nguồn cung rượu vang – đặc biệt là rượu vang không độ cồn – còn rất hạn chế.

(ii) Chính sách của Chính phủ Việt Nam đang tạo động lực dịch chuyển tiêu dùng từ rượu có cồn sang các sản phẩm thay thế an toàn và có trách nhiệm hơn.

(iii) Môi trường pháp lý và điều kiện đầu tư hiện nay tương đối thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài.

(iv) Hiện rượu vang không độ cồn là phân khúc còn bỏ trống, có nguồn cầu tiềm năng, rủi ro pháp lý thấp, và phù hợp hoàn toàn với lợi thế công nghệ – thương hiệu của doanh nghiệp Pháp.


Như vậy, rượu vang không độ cồn là phân khúc còn nhiều dư địa để phát triển tại Việt Nam, đặc biệt đối với các doanh nghiệp đến từ Pháp – quốc gia có uy tín hàng đầu thế giới về sản xuất rượu vang. Việc tham gia sớm, với chiến lược bài bản và tuân thủ pháp luật, sẽ tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trong trung và dài hạn.


2. Định hướng giải pháp đầu tư:

(i) Trực tiếp sản xuất hoặc liên doanh với doanh nghiệp sản xuất Việt Nam để sản xuất rượu vang không độ- hiện ở Viẹt Nam có khoảng hơn 20 nhà máy sản xuất (công xuất trên 3 triệu lít/năm)

(ii) Nhập khẩu trực tiếp để phân phối tại thị trường trong nước hoặc thông qua các nhà phân phối trong nước để phân để tổ chức phân phối rượu vang không độ (hiện có khoảng 800 thương nhân được cấp Giấy phép phân phối rượu có quyền nhập khẩu rượu).


Nội dung cơ bản trả lời các vấn đề bạn quan tâm nhất:

1. Thị trường có đủ lớn không?

2. Có bị hạn chế pháp lý không?

3. Nguồn cung hiện nay thế nào?

4.  Chính sách Nhà nước ra sao?

5.  Tham gia thị trường lúc này có hợp lý không?


Bạn đang cần tìm chuyên gia trong lĩnh vực Công Thương? Liên hệ và làm việc ngay với Tiến sĩ Kinh tế Dương Thái Trung qua số: 0906 72 5555!


================

CÔNG TY LUẬT TNHH VIETLINK

📌 Trụ sở: P203 tòa nhà Giảng Võ Lake View D10, Phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội

📌 Chi nhánh tại TP.HCM: 602, Lầu 6, tòa nhà số 60 đường Nguyễn Văn Thủ, phường Đakao, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

📞 Tổng đài tư vấn trực tiếp 24/7: 0982 384 485/ 0983.509.365

📩 Email: hanoi@vietlinklaw.com 

🌐 Website: https://vietlinklaw.vn 

🔗 LinkedIn: Vietlink Law Firm

📸 Instagram: vietlink.lawfirm

📘 Facebook: Công ty Luật Vietlink

 
 

TÌM KIẾM

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Đoàn Luật Sư TP. Hà Nội
Công Ty Luật TNHH Vietlink

15_edited_edited.png

Tư Vấn Pháp Lý Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp

Góc của tòa nhà
White Logo.png

CÔNG TY LUẬT TNHH VIETLINK

Được thành lập từ năm 2009 bởi các luật sư hàng đầu Việt Nam

Trụ sở TP. Hà nội:

Phòng 203 Tòa nhà Giảng Võ Lake View, D10 Giảng Võ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội.

Email: hanoi@vietlinklaw.com

Hotline Hà Nội:

(+84) 243769 0339  |  (+84) 914 929 086

Văn phòng TP. Hồ Chí Minh:

Phòng 602, Lầu 6, 60 Nguyễn Văn Thủ, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh.

Email: hcm@vietlinklaw.com

Hotline HCM:

(+84) 862 762 950  |  (+84) 905 093 562

Hotline 24/7:

(+84) 983.509.365

Theo dõi chúng tôi:

  • Instagram
  • Facebook
  • NS
  • LinkedIn
  • YouTube
  • TikTok

Copyright 2025 © Công ty Luật Vietlink - Vietlink Law Firm

bottom of page