TỘI GÂY RỐI TRẬT TỰ NƠI CÔNG CỘNG THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM
- Luật sư Trần Ngọc Chung

- 10 thg 6
- 7 phút đọc
Trật tự công cộng là một trong những điều kiện quan trọng bảo đảm cho xã hội ổn định, an toàn và phát triển. Việc giữ gìn trật tự công cộng không chỉ là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước mà còn là nghĩa vụ của mỗi công dân. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn tồn tại nhiều hành vi gây mất trật tự công cộng như tụ tập đánh nhau, đua xe trái phép, gây náo loạn nơi công cộng, cản trở giao thông hoặc kích động người khác thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật. Những hành vi này không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân mà còn đe dọa đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội. Vì vậy, pháp luật Việt Nam đã quy định các chế tài xử lý nghiêm khắc đối với hành vi gây rối trật tự nơi công cộng, trong đó có việc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 318 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

I. KHÁI NIỆM TỘI GÂY RỐI TRẬT TỰ NƠI CÔNG CỘNG
Gây rối trật tự công cộng là hành vi cố ý thực hiện các hoạt động làm mất ổn định, gây hỗn loạn hoặc ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự và an toàn tại nơi công cộng. Đây là hành vi xâm phạm đến trật tự xã hội, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và công dân.
Theo Điều 318 Bộ luật Hình sự, người có hành vi gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã từng bị xử phạt hành chính hay bị kết án về hành vi này mà còn vi phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Các hành vi gây rối trật tự công cộng thường gặp trong thực tế bao gồm:
- Tụ tập đông người gây mất trật tự nơi công cộng;
- Đánh nhau tại nơi công cộng;
- Đua xe trái phép;
- Gây náo loạn tại các khu dân cư, bệnh viện, trường học;
- Cản trở giao thông;
- Kích động, xúi giục người khác thực hiện hành vi gây rối;
- Hành hung người đang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ trật tự công cộng.
II. CẤU THÀNH TỘI PHẠM CỦA TỘI GÂY RỐI TRẬT TỰ NƠI CÔNG CỘNG
1. Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội gây rối trật tự công cộng là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Bất kỳ cá nhân nào thực hiện hành vi gây rối trật tự công cộng và đáp ứng các điều kiện luật định đều có thể trở thành chủ thể của tội phạm này.
2. Khách thể của tội phạm
Khách thể bị xâm phạm là trật tự nơi công cộng, an ninh công cộng và sự ổn định của xã hội.
Ngoài ra, hành vi gây rối trật tự công cộng còn có thể ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác và làm gián đoạn các hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức hoặc cộng đồng dân cư.
3. Mặt chủ quan của tội phạm
Tội gây rối trật tự nơi công cộng được thực hiện với lỗi cố ý.
Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình có khả năng gây mất trật tự, ảnh hưởng đến xã hội nhưng vẫn thực hiện hoặc mặc nhiên chấp nhận hậu quả xảy ra.
Động cơ phạm tội có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như mâu thuẫn cá nhân, muốn thể hiện bản thân, kích động đám đông hoặc vì các mục đích khác. Tuy nhiên, động cơ không phải là dấu hiệu bắt buộc để xác định tội phạm.
4. Mặt khách quan của tội phạm
Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi gây mất trật tự tại nơi công cộng, làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội.
Hậu quả của hành vi có thể là:
- Gây hoang mang trong nhân dân;
- Làm gián đoạn các hoạt động công cộng;
- Cản trở giao thông;
- Gây thiệt hại về tài sản;
- Gây thương tích cho người khác;
- Làm ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức.
Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá mức độ nguy hiểm của hành vi và quyết định việc truy cứu trách nhiệm hình sự.
III. CÁC KHUNG HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI TỘI GÂY RỐI TRẬT TỰ NƠI CÔNG CỘNG
Điều 318 Bộ luật Hình sự quy định hai khung hình phạt chính đối với tội gây rối trật tự công cộng.

1. Khung hình phạt cơ bản
Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội gây rối trật tự công cộng mà chưa được xóa án tích nhưng vẫn tiếp tục vi phạm thì bị:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
- Hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm;
- Hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Đây là khung hình phạt áp dụng đối với các trường hợp phạm tội thông thường, chưa có các tình tiết tăng nặng đặc biệt.
2. Khung hình phạt tăng nặng
Người phạm tội bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có tổ chức;
- Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
- Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
- Xúi giục người khác gây rối;
- Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
- Tái phạm nguy hiểm.
Những tình tiết này thể hiện mức độ nguy hiểm cao hơn của hành vi phạm tội, có khả năng gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với xã hội nên pháp luật quy định hình phạt nghiêm khắc hơn.
IV. XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI GÂY RỐI TRẬT TỰ NƠI CÔNG CỘNG
Không phải mọi hành vi gây mất trật tự công cộng đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với những trường hợp chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Các hành vi như gây ồn ào nơi công cộng, tụ tập gây mất trật tự, xúc phạm người khác hoặc có những hành vi làm ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của cộng đồng có thể bị xử phạt hành chính với các mức phạt tiền khác nhau tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Việc xử phạt hành chính có ý nghĩa giáo dục, răn đe và ngăn ngừa người vi phạm tiếp tục thực hiện các hành vi nguy hiểm hơn dẫn đến trách nhiệm hình sự.
V. TÁC HẠI CỦA HÀNH VI GÂY RỐI TRẬT TỰ NƠI CÔNG CỘNG
1. Ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội
Các hành vi gây rối làm mất ổn định xã hội, gây tâm lý lo lắng và bất an trong nhân dân.
2. Gây cản trở các hoạt động bình thường của cộng đồng
Nhiều vụ gây rối trật tự công cộng dẫn đến ùn tắc giao thông, đình trệ hoạt động kinh doanh, học tập và làm việc của người dân.
3. Gây thiệt hại về người và tài sản
Trong nhiều trường hợp, hành vi gây rối có thể dẫn đến đánh nhau, phá hoại tài sản hoặc gây thương tích cho người khác.
4. Làm suy giảm ý thức chấp hành pháp luật
Nếu các hành vi gây rối không được xử lý kịp thời sẽ tạo tâm lý coi thường pháp luật và ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước.
VI. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TỘI GÂY RỐI TRẬT TỰ NƠI CÔNG CỘNG
Để hạn chế tình trạng gây rối trật tự công cộng cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp như:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân;
- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cộng đồng;
- Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát tại các địa bàn phức tạp;
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm;
- Phát huy vai trò của gia đình, nhà trường và các tổ chức xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên.
KẾT LUẬN
Tội gây rối trật tự công cộng là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm trực tiếp đến an ninh, trật tự và sự ổn định của đời sống cộng đồng. Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã quy định các hình phạt phù hợp nhằm xử lý và răn đe những người có hành vi vi phạm. Việc hiểu rõ các quy định của pháp luật về tội gây rối trật tự công cộng giúp mỗi công dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, góp phần giữ gìn môi trường sống an toàn, văn minh và xây dựng xã hội ổn định, phát triển bền vững./.












































