top of page
Judge's gavel, scale of justice, and law book on wooden table in courtroom _ Premium AI-ge

CHẾ ĐỊNH “TẠM GIAM” TRONG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM

Ngày cập nhật: 18/4/2026

CÔNG TY LUẬT TNHH VIETLINK

CHẾ ĐỊNH “TẠM GIAM” TRONG PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM

  • Ảnh của tác giả: Luật sư Trần Ngọc Chung
    Luật sư Trần Ngọc Chung
  • 18 thg 4
  • 7 phút đọc

1. Vị trí pháp lý của chế định tạm giam

Trong hệ thống pháp luật hình sự, tạm giam được xác định là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất. Nó không phải là một hình phạt (vì chưa có bản án kết tội có hiệu lực), nhưng lại có tính chất cưỡng chế rất cao vì tước bỏ quyền tự do thân thể của cá nhân ngay từ giai đoạn điều tra.

Chế định này được xây dựng dựa trên sự phối hợp chặt chẽ giữa hai đạo luật gốc:

- Bộ luật Hình sự: Làm căn cứ phân loại tội phạm (ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng) để xác định thời hạn và điều kiện áp dụng.

- Bộ luật Tố tụng hình sự: Quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn thực thi cụ thể.


Trong hệ thống pháp luật hình sự, tạm giam được xác định là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất.
Trong hệ thống pháp luật hình sự, tạm giam được xác định là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất.

2. Điều kiện áp dụng và Sự phân hóa đối tượng

Căn cứ vào Điều 119 BLTTHS 2015, việc tạm giam không được áp dụng tùy tiện mà phải dựa trên các điều kiện khắt khe về tính chất tội phạm và nhân thân người bị buộc tội.


2.1. Phân loại theo tính chất nguy hiểm của tội phạm

Pháp luật ưu tiên áp dụng tạm giam đối với các nhóm tội phạm có khung hình phạt cao:

- Tội đặc biệt nghiêm trọng: Có hình phạt cao nhất trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

- Tội rất nghiêm trọng: Có hình phạt cao nhất từ trên 07 năm đến 15 năm tù.

- Đối với tội nghiêm trọng và ít nghiêm trọng, tạm giam chỉ là phương án cuối cùng khi bị can có dấu hiệu bỏ trốn, không có nơi cư trú rõ ràng, hoặc đã vi phạm các biện pháp ngăn chặn nhẹ hơn (như Cấm đi khỏi nơi cư trú).


2.2. Những trường hợp ưu tiên không áp dụng tạm giam

Tính nhân văn của pháp luật Việt Nam thể hiện qua việc hạn chế tạm giam đối với các đối tượng dễ bị tổn thương:

- Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

- Người già yếu, người bị bệnh nặng có địa chỉ cư trú rõ ràng. Tuy nhiên, sự ưu tiên này sẽ bị loại bỏ nếu người đó phạm các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội đặc biệt nghiêm trọng khác mà nếu thả ra sẽ gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quá trình điều tra.


Thời hạn tạm giam là vấn đề cốt lõi
Thời hạn tạm giam là vấn đề cốt lõi

3. Thời hạn tạm giam - Ranh giới giữa quyền lực nhà nước và quyền con người

Thời hạn tạm giam là vấn đề cốt lõi. Pháp luật quy định thời hạn theo từng giai đoạn tố tụng để tránh tình trạng "giam chờ án" kéo dài vô lý.


3.1. Trong giai đoạn điều tra

Đây là giai đoạn phức tạp nhất, thời gian tạm giam được tính như sau:

- Tội ít nghiêm trọng: Không quá 02 tháng, gia hạn 01 lần (01 tháng).

- Tội nghiêm trọng: Không quá 03 tháng, gia hạn 01 lần (02 tháng).

- Tội rất nghiêm trọng: Không quá 04 tháng, gia hạn 01 lần (03 tháng).

- Tội đặc biệt nghiêm trọng: Không quá 04 tháng, có thể gia hạn 02 lần (mỗi lần 04 tháng). Riêng với các tội xâm phạm an ninh quốc gia, Viện trưởng VKSND Tối cao có quyền gia hạn thêm lần thứ 3 nếu cần thiết.


3.2. Trong giai đoạn truy tố và xét xử

Thời hạn tạm giam không được quá thời hạn chuẩn bị xét xử. Nếu vụ án bị trả hồ sơ để điều tra bổ sung, thời hạn tạm giam sẽ được tính lại từ đầu theo thủ tục chung nhưng phải đảm bảo tổng thời gian không vượt quá giới hạn tối đa mà pháp luật cho phép đối với loại tội phạm đó.


4. Chế độ quản lý và Quyền của người bị tạm giam

Mặc dù bị cách ly, người bị tạm giam vẫn có đầy đủ các quyền công dân không bị pháp luật tước bỏ:

- Quyền được bảo vệ tính mạng, sức khỏe: Nghiêm cấm mọi hành vi tra tấn, truy bức, nhục hình. Người bị tạm giam được khám chữa bệnh và hưởng chế độ ăn uống theo định chuẩn của Nhà nước.

- Quyền bào chữa: Đây là quyền hiến định. Người bị tạm giam có quyền gặp Luật sư, người bào chữa để chuẩn bị cho việc bảo vệ mình tại tòa.

- Quyền tiếp xúc nhân thân: Được thăm gặp người thân, nhận quà và thư từ theo quy định của cơ sở giam giữ (thường là 01 lần/tháng).


5. Sự tương quan giữa tạm giam và quyết định hình phạt (Điều 38 BLHS 2015)

Một trong những điểm quan trọng nhất của chế định này trong BLHS là việc khấu trừ thời gian. Khoản 1 Điều 38 BLHS 2015 quy định:

"Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù."

Quy định này đảm bảo công bằng cho bị cáo. Nếu kết quả xét xử cho thấy người đó không có tội, Nhà nước có trách nhiệm bồi thường oan sai theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Nếu có tội, thời gian chịu khổ cực trong buồng giam trước đó sẽ được tính là một phần của án phạt.


6. Kết luận và Đề xuất

Chế định tạm giam là công cụ sắc bén của cơ quan hành pháp trong cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm. Tuy nhiên, để tránh lạm dụng, cần có sự kiểm soát chặt chẽ từ phía Viện kiểm sát.

Việc chuyển đổi từ biện pháp “Tạm giam” sang các biện pháp thay thế như “Đặt tiền để bảo đảm” hoặc “Bảo lĩnh” cần được khuyến khích hơn đối với các tội danh ít nguy hiểm điều này không chỉ giảm áp lực cho ngân sách nhà nước (chi phí nuôi phạm nhân) mà còn thể hiện tinh thần cải cách tư pháp: "Chỉ tạm giam khi không còn biện pháp nào khác hiệu quả hơn".

Chế định “Tạm giam” được quy định cụ thể tại Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau: 

“Điều 119. Tạm giam

1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;

b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;

c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;

đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật Hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:

a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

b) Tiếp tục phạm tội;

c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;

d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

5. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh, quyết định tạm giam. Lệnh tạm giam của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn.

6. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết”./.


================

CÔNG TY LUẬT TNHH VIETLINK

📌 Trụ sở: P203 tòa nhà Giảng Võ Lake View D10, Phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội

📌 Chi nhánh tại TP.HCM: 602, Lầu 6, tòa nhà số 60 đường Nguyễn Văn Thủ, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh

📞 Tổng đài tư vấn trực tiếp 24/7: 0982 384 485/ 0983.509.365

📩 Email: hanoi@vietlinklaw.com 

🌐 Website: https://vietlinklaw.vn 

🔗 LinkedIn: Vietlink Law Firm

📸 Instagram: vietlink.lawfirm

TÌM KIẾM

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Đoàn Luật Sư TP. Hà Nội
Công Ty Luật TNHH Vietlink

15_edited_edited.png

Tư Vấn Pháp Lý Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp

Góc của tòa nhà
White Logo.png

CÔNG TY LUẬT TNHH VIETLINK

Được thành lập từ năm 2009 bởi các luật sư hàng đầu Việt Nam

Trụ sở TP. Hà nội:

Phòng 203 Tòa nhà Giảng Võ Lake View, D10 Giảng Võ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội.

Email: hanoi@vietlinklaw.com

Hotline Hà Nội:

(+84) 243769 0339  |  (+84) 914 929 086

Văn phòng TP. Hồ Chí Minh:

Phòng 602, Lầu 6, 60 Nguyễn Văn Thủ, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh.

Email: hcm@vietlinklaw.com

Hotline HCM:

(+84) 862 762 950  |  (+84) 905 093 562

Hotline 24/7:

(+84) 983.509.365

Theo dõi chúng tôi:

  • Instagram
  • Facebook
  • NS
  • LinkedIn
  • YouTube
  • TikTok

Copyright 2025 © Công ty Luật Vietlink - Vietlink Law Firm

bottom of page