Những trường hợp người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động tại Việt Nam
- Luật sư Trần Văn Long

- 8 thg 8, 2025
- 4 phút đọc
Việc sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam là nhu cầu thực tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp lao động nước ngoài đều bắt buộc phải xin cấp giấy phép lao động (GPLĐ).
Theo quy định mới tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, ban hành ngày 06/8/2025, có hiệu lực từ 07/8/2025, Chính phủ đã cụ thể hóa và mở rộng các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ tại Việt Nam. Dưới đây là tổng hợp các nhóm đối tượng và điều kiện áp dụng miễn giấy phép theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Nhà đầu tư, người quản lý doanh nghiệp có vốn góp đáng kể
Người lao động nước ngoài là:
Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên trong công ty trách nhiệm hữu hạn;
Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT có vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên trong công ty cổ phần.
Ghi chú:
Đây là chính sách nhằm khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đồng thời loại trừ các trường hợp “góp vốn danh nghĩa” nhằm né tránh thủ tục xin GPLĐ.

2. Người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp theo cam kết WTO
Là người nước ngoài làm việc tại 11 ngành dịch vụ cam kết WTO (ví dụ: dịch vụ kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục...) và được điều chuyển từ công ty mẹ tại nước ngoài sang chi nhánh/công ty con tại Việt Nam.
Điều kiện:
Đã làm việc cho công ty mẹ ít nhất 12 tháng;
Có văn bản xác nhận của doanh nghiệp và hồ sơ chứng minh việc di chuyển nội bộ.
3. Người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng quốc tế hoặc dự án ODA
Bao gồm:
Người vào Việt Nam để thực hiện hợp đồng thương mại, kỹ thuật, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, hợp tác y tế... giữa doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài;
Chuyên gia, tư vấn kỹ thuật thực hiện dự án ODA theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Lưu ý:
Cần có bản sao hợp đồng, thư mời hoặc tài liệu hợp pháp chứng minh mối quan hệ hợp tác giữa hai bên.
4. Giảng viên, cán bộ giáo dục quốc tế
Là người nước ngoài được cử sang:
Giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục tại Việt Nam;
Chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;
Quản lý giáo dục tại trường học do cơ quan ngoại giao, tổ chức liên chính phủ thành lập.
Yêu cầu:
Phải có văn bản xác nhận của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan có thẩm quyền.
5. Phóng viên, thân nhân viên chức ngoại giao, tình nguyện viên
Gồm các đối tượng:
Phóng viên nước ngoài được Bộ Ngoại giao cấp phép hoạt động báo chí;
Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài được cấp phép làm việc;
Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo điều ước quốc tế;
Người có hộ chiếu công vụ, làm việc theo phân công chính thức của cơ quan nhà nước.
6. Người làm việc dưới 90 ngày trong 1 năm
Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc không quá 90 ngày/năm, thường để thực hiện một số hợp đồng ngắn hạn, tư vấn kỹ thuật, hỗ trợ triển khai dự án...
Điều kiện:
Có hợp đồng, thư mời hoặc tài liệu chứng minh nội dung và thời gian làm việc;
Không được gia hạn quá số ngày cho phép trong năm.
7. Người thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam
Là đại diện của thương nhân nước ngoài sang Việt Nam chuẩn bị các thủ tục thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc doanh nghiệp FDI.
Yêu cầu:
Phải có tài liệu chứng minh người này được thương nhân nước ngoài ủy quyền thực hiện hoạt động nói trên.
8. Người làm việc trong lĩnh vực ưu tiên phát triển
Gồm các lĩnh vực trọng điểm như:
Khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
Tài chính – ngân hàng, giáo dục, phát triển kinh tế – xã hội…
Điều kiện:
Phải được bộ ngành hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận là đang làm việc trong lĩnh vực ưu tiên, phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia hoặc địa phương.
9. Học sinh, sinh viên, thực tập sinh quốc tế và người tập sự trên tàu biển
Là những người vào Việt Nam để:
Học tập, thực tập tại doanh nghiệp, tổ chức theo chương trình liên kết hoặc thư mời;
Thực hiện thực tập nghề nghiệp trên tàu biển Việt Nam theo chương trình đào tạo quốc tế.
Thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
Dù không phải xin GPLĐ, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện thủ tục "xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động" với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc.
Hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị xác nhận;
Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện miễn;
Giấy tờ tùy thân hợp pháp của người lao động.
Kết luận
Việc nắm rõ các trường hợp người lao động nước ngoài được miễn GPLĐ giúp doanh nghiệp:
Chủ động trong công tác tuyển dụng quốc tế;
Tuân thủ quy định pháp luật lao động hiện hành;
Giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí hành chính không cần thiết.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hoặc cần xác định rõ đối tượng có thuộc diện miễn giấy phép hay không, hãy liên hệ đội ngũ luật sư tư vấn chuyên sâu để được hỗ trợ đầy đủ và kịp thời.
================
CÔNG TY LUẬT TNHH VIETLINK
📌 Trụ sở: P203 tòa nhà Giảng Võ Lake View, D10 Giảng Võ, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
📌 Chi nhánh tại TP.HCM: 602, Lầu 6, tòa nhà số 60 đường Nguyễn Văn Thủ, phường Đakao, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
📞 Tổng đài tư vấn trực tiếp 24/7: 0982 384 485/ 0983.509.365
📩 Email: hanoi@vietlinklaw.com
🌐 Website: https://vietlinklaw.vn
🔗 LinkedIn: Vietlink Law Firm
📸 Instagram: vietlink.lawfirm
📘 Facebook: Công ty Luật Vietlink












































