top of page
Judge's gavel, scale of justice, and law book on wooden table in courtroom _ Premium AI-ge

CHỨNG KHOÁN & NGÂN HÀNG

Ngày đăng

CÔNG TY LUẬT TNHH VIETLINK

TÌM HIỂU PHÁP LUẬT: CHẾ ĐỊNH “ĐẶT TIỀN ĐỂ BẢO ĐẢM” TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM

  • Ảnh của tác giả: Luật sư Trần Ngọc Chung
    Luật sư Trần Ngọc Chung
  • 2 ngày trước
  • 7 phút đọc

1. Khái niệm và Đặc điểm pháp lý của chế định "Đặt tiền để bảo đảm"

Đặt tiền để bảo đảm (Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015) là biện pháp ngăn chặn thay thế cho tạm giam. Theo đó, cơ quan tiến hành tố tụng căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, tình trạng tài sản và nhân thân của bị can, bị cáo để quyết định cho họ tại ngoại sau khi đã đặt một khoản tiền nhất định để bảo đảm việc chấp hành các nghĩa vụ tố tụng.

Đặc điểm lớn nhất của biện pháp này là sử dụng áp lực tài chính để thay thế cho việc cách ly vật lý. Nó tạo ra một cơ chế tự giác: bị can, bị cáo hiểu rằng nếu vi phạm cam đoan, họ không chỉ bị bắt giam trở lại mà còn bị tịch thu một khoản tài sản đáng kể.


2. Đối tượng và Điều kiện áp dụng chế định "Đặt tiền để bảo đảm"

Biện pháp đặt tiền không được áp dụng tràn lan mà phải thỏa mãn các tiêu chí khắt khe để tránh tình trạng "dùng tiền mua sự tự do".


2.1. Về phía bị can, bị cáo

Thường được áp dụng đối với bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng nhưng có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng, thái độ thành khẩn và không có dấu hiệu cho thấy sẽ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn. Đặc biệt, đối với các vụ án về kinh tế, chức vụ, việc đặt tiền còn có ý nghĩa gián tiếp bảo đảm cho việc khắc phục hậu quả sau này.


2.2. Về phía người đặt tiền

- Bị can, bị cáo có thể tự mình đặt tiền.

- Người thân thích của bị can, bị cáo cũng có thể đặt tiền thay nếu có tài sản hợp pháp.


Hiểu về chế định "đặt tiền để bảo đảm" trong tố tụng hình sự Việt Nam

Hiểu về chế định "đặt tiền để bảo đảm" trong tố tụng hình sự Việt Nam

3. Quy định về mức tiền và Loại tài sản

BLTTHS 2015 và Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 07 tháng 8 năm 2018 quy định rất chi tiết:

 - Loại tài sản: Hiện nay pháp luật quy định tài sản bảo đảm là Tiền (VND). Một số ý kiến đề xuất mở rộng sang kim khí quý, đá quý nhưng hiện tại tiền mặt vẫn là hình thức duy nhất để đảm bảo tính thanh khoản và quản lý.

- Mức tiền: Không có một con số cố định cho mọi vụ án. Mức tiền do cơ quan tố tụng quyết định nhưng không được thấp hơn:

+ 30 triệu đồng đối với tội ít nghiêm trọng.

+ 100 triệu đồng đối với tội nghiêm trọng.

+ 200 triệu đồng đối với tội rất nghiêm trọng.

+ 300 triệu đồng đối với tội đặc biệt nghiêm trọng (trong các trường hợp hy hữu được áp dụng).

- Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định mức tiền phải đặt để bảo đảm thấp hơn nhưng không dưới một phần hai (1/2) mức tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau đây:

a) Bị can, bị cáo là thương binh, bệnh binh, là người được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân hoặc được tặng Huân chương, Huy chương kháng chiến, các danh hiệu Dũng sĩ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, là con đẻ, con nuôi hợp pháp của liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, của gia đình được tặng bằng “Gia đình có công với nước”;

b) Bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.


Biện pháp đặt tiền không được áp dụng tràn lan mà phải thỏa mãn các tiêu chí khắt khe để tránh tình trạng "dùng tiền mua sự tự do"

Biện pháp đặt tiền không được áp dụng tràn lan mà phải thỏa mãn các tiêu chí khắt khe để tránh tình trạng "dùng tiền mua sự tự do"

4. Nghĩa vụ và Hệ quả pháp lý

Khi đã được tại ngoại nhờ đặt tiền, bị can, bị cáo phải tuyệt đối tuân thủ các cam đoan tương tự như biện pháp Bảo lĩnh:

- Có mặt đúng thời gian, địa điểm theo giấy triệu tập.

- Không bỏ trốn, không tiếp tục phạm tội.

- Không can thiệp vào quá trình điều tra (mua chuộc nhân chứng, tiêu hủy vật chứng).

Xử lý số tiền đã đặt:

- Trường hợp chấp hành tốt: Sau khi kết thúc vụ án, số tiền này sẽ được hoàn trả lại cho bị can, bị cáo hoặc người đặt tiền.

- Trường hợp vi phạm cam đoan: Bị can, bị cáo sẽ bị tạm giam trở lại. Quan trọng hơn, số tiền đã đặt sẽ bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước. Đây là chế tài kinh tế cực kỳ mạnh mẽ.


5. Thẩm quyền và Thủ tục thực hiện

- Thẩm quyền: Thủ trưởng Cơ quan điều tra (phải có sự phê chuẩn của Viện kiểm sát), Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án Tòa án.

- Thủ tục: Tiền không được giao trực tiếp cho điều tra viên mà phải được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tố tụng tại Kho bạc Nhà nước. Biên lại nộp tiền là căn cứ để ra quyết định cho tại ngoại.


6. Ưu điểm và Thách thức trong thực tiễn

6.1. Ưu điểm

- Giảm tải áp lực hạ tầng: Giảm số lượng người trong các trại tạm giam vốn đang quá tải.

- Đảm bảo quyền con người: Cho phép người chưa bị kết tội được lao động, sinh hoạt và chuẩn bị bào chữa.

- Tăng thu ngân sách và khắc phục hậu quả: Tạo ra nguồn lực tài chính dự phòng nếu bị can vi phạm hoặc cần bồi thường thiệt hại.

6.2. Thách thức

- Sự bất bình đẳng: Người giàu có điều kiện tiếp cận biện pháp này dễ dàng hơn người nghèo, tạo ra cảm giác "công lý có giá".

- Tâm lý e ngại của cán bộ: Nhiều cơ quan tố tụng vẫn ưu tiên tạm giam cho "chắc chắn", sợ bị can bỏ trốn sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới.


7. Kết luận

Đặt tiền để bảo đảm là một bước tiến của tư pháp Việt Nam trong việc đa dạng hóa các biện pháp ngăn chặn. Để biện pháp này phát huy hiệu quả thực sự, cần có sự công khai, minh bạch trong việc xác định mức tiền phù hợp với điều kiện kinh tế của từng bị can, tránh biến nó thành một "đặc quyền" của nhóm người có tài sản.

Trong tương lai, việc kết hợp giữa đặt tiền và giám sát điện tử sẽ là giải pháp tối ưu để thay thế dần biện pháp tạm giam đối với các nhóm tội ít nguy hiểm, hướng tới một nền tư pháp văn minh và tôn trọng quyền tự do cá nhân.


Chế định “Đặt tiền để bảo đảm” được quy định cụ thể tại Điều 122 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau: 


“Điều 122. Đặt tiền để bảo đảm

1. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm.

2. Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:

a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.

3. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

4. Thời hạn đặt tiền không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định tại Bộ luật này. Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù. Bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt.

5. Người thân thích của bị can, bị cáo được Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án chấp nhận cho đặt tiền để bảo đảm phải làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này, nếu vi phạm thì số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước. Khi làm giấy cam đoan, người này được thông báo về những tình tiết của vụ án có liên quan đến bị can, bị cáo.

6. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết trình tự, thủ tục, mức tiền đặt, việc tạm giữ, hoàn trả, tịch thu, nộp ngân sách nhà nước số tiền đã đặt để bảo đảm”./.


================

CÔNG TY LUẬT TNHH VIETLINK

📌 Trụ sở: P203 tòa nhà Giảng Võ Lake View D10, Phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội

📌 Chi nhánh tại TP.HCM: 602, Lầu 6, tòa nhà số 60 đường Nguyễn Văn Thủ, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh

📞 Tổng đài tư vấn trực tiếp 24/7: 0982 384 485/ 0983.509.365

📩 Email: hanoi@vietlinklaw.com 

🌐 Website: https://vietlinklaw.vn 

🔗 LinkedIn: Vietlink Law Firm

📸 Instagram: vietlink.lawfirm

📘 Facebook: Công ty Luật Vietlink



TÌM KIẾM

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Đoàn Luật Sư TP. Hà Nội
Công Ty Luật TNHH Vietlink

15_edited_edited.png

Tư Vấn Pháp Lý Thường Xuyên Cho Doanh Nghiệp

Góc của tòa nhà
White Logo.png

CÔNG TY LUẬT TNHH VIETLINK

Được thành lập từ năm 2009 bởi các luật sư hàng đầu Việt Nam

Trụ sở TP. Hà nội:

Phòng 203 Tòa nhà Giảng Võ Lake View, D10 Giảng Võ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội.

Email: hanoi@vietlinklaw.com

Hotline Hà Nội:

(+84) 243769 0339  |  (+84) 914 929 086

Văn phòng TP. Hồ Chí Minh:

Phòng 602, Lầu 6, 60 Nguyễn Văn Thủ, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh.

Email: hcm@vietlinklaw.com

Hotline HCM:

(+84) 862 762 950  |  (+84) 905 093 562

Hotline 24/7:

(+84) 983.509.365

Theo dõi chúng tôi:

  • Instagram
  • Facebook
  • NS
  • LinkedIn
  • YouTube
  • TikTok

Copyright 2025 © Công ty Luật Vietlink - Vietlink Law Firm

bottom of page