CHẾ ĐỊNH “BẢO LĨNH” TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM
- Luật sư Trần Ngọc Chung

- 17 giờ trước
- 7 phút đọc
1. Khái niệm và Bản chất của Bảo lĩnh trong tố tụng hình sự
Bảo lĩnh là một biện pháp ngăn chặn thay thế cho tạm giam, được quy định tại Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) 2015. Về bản chất, đây là việc cơ quan có thẩm quyền cho phép bị can, bị cáo được tại ngoại dưới sự cam đoan của cá nhân hoặc tổ chức về việc bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập.
Nếu tạm giam dựa trên sự cưỡng chế vật lý thì bảo lĩnh dựa trên sự tín nhiệm và trách nhiệm dân sự. Đây là biện pháp vừa đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, vừa giảm bớt sự khắc nghiệt đối với người chưa bị tòa án kết tội, đồng thời huy động vai trò của xã hội vào quá trình quản lý đối tượng.

Hiểu về chế độ bảo lĩnh trong tố tụng hình sự Việt Nam
2. Điều kiện áp dụng biện pháp Bảo lĩnh trong tố tụng hình sự
Không phải mọi trường hợp đều được bảo lĩnh. Việc xem xét cho bảo lĩnh phụ thuộc vào hai yếu tố chính: tính chất vụ án và uy tín của chủ thể đứng ra bảo lĩnh.
2.1. Căn cứ từ phía bị can, bị cáo
Cơ quan tố tụng sẽ xem xét dựa trên:
- Tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi: Thường áp dụng cho tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng. Đối với tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, việc cho bảo lĩnh cực kỳ hạn chế.
- Nhân thân và thái độ: Bị can có nơi cư trú rõ ràng, thái độ thành khẩn, chưa có tiền án tiền sự hoặc có các tình tiết giảm nhẹ khác.
2.2. Điều kiện đối với người/tổ chức bảo lĩnh
Pháp luật quy định hai nhóm chủ thể có quyền đứng ra bảo lĩnh:
- Cơ quan, tổ chức: Bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức đó. Cơ quan phải có tư cách pháp nhân và có văn bản cam đoan.
- Cá nhân: Phải là người thân thích của bị can, bị cáo. Điều kiện đối với cá nhân bảo lĩnh rất khắt khe:
+ Phải có ít nhất 02 người cùng đứng ra bảo lĩnh.
+ Phải là người có thu nhập ổn định, có tư cách đạo đức tốt, chấp hành tốt pháp luật.
+ Có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh.
3. Nghĩa vụ của các bên trong quan hệ Bảo lĩnh

Bảo lĩnh là một trong những biện pháp ngăn chặn thay thế cho tạm giam
Bảo lĩnh tạo ra một mối liên kết trách nhiệm ba bên: Cơ quan tố tụng - Người bảo lĩnh - Người được bảo lĩnh.
3.1. Nghĩa vụ của bị can, bị cáo (Người được bảo lĩnh)
Người được tại ngoại phải làm bản cam đoan thực hiện 03 nhóm nghĩa vụ:
- Có mặt theo giấy triệu tập.
- Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội.
- Không mua chuộc, cưỡng ép, trả thù người làm chứng, bị hại hoặc tiêu hủy chứng cứ.
3.2. Nghĩa vụ của người/tổ chức bảo lĩnh
Người bảo lĩnh không chỉ ký tên cho có, họ có nghĩa vụ:
- Giám sát chặt chẽ hoạt động của bị can, bị cáo.
- Kịp thời báo cáo nếu người được bảo lĩnh có dấu hiệu vi phạm cam đoan.
- Phối hợp với cơ quan công an khi có yêu cầu triệu tập.
4. Hệ quả pháp lý khi vi phạm cam đoan
Đây là nội dung mang tính răn đe cao để đảm bảo biện pháp bảo lĩnh không bị lợi dụng.
- Đối với bị can, bị cáo: Nếu vi phạm nghĩa vụ cam đoan, biện pháp bảo lĩnh sẽ bị hủy bỏ ngay lập tức. Bị can, bị cáo sẽ bị áp dụng biện pháp Tạm giam.
- Đối với người/tổ chức bảo lĩnh: Nếu không làm tròn trách nhiệm giám sát, để bị can bỏ trốn hoặc vi phạm mà không báo cáo, tùy tính chất và mức độ mà người bảo lĩnh có thể bị phạt tiền hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi tiếp tay, che giấu tội phạm.
5. Thẩm quyền và Thời hạn bảo lĩnh
- Thẩm quyền: Những người có thẩm quyền ra lệnh tạm giam (Thủ trưởng CQĐT, Viện trưởng VKS, Chánh án Tòa án, …) thì có thẩm quyền ra quyết định cho bảo lĩnh.
- Thời hạn: Thời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử vụ án. Khi kết thúc một giai đoạn tố tụng, nếu thấy cần thiết, cơ quan thụ lý giai đoạn tiếp theo sẽ ra lệnh bảo lĩnh mới.
6. Ý nghĩa xã hội và pháp lý của chế định Bảo lĩnh
Bảo lĩnh không đơn thuần là cho "về nhà", nó mang lại nhiều lợi ích đa chiều:
- Đối với bị can, bị cáo: Được đảm bảo quyền con người, được chăm sóc gia đình và chuẩn bị tâm lý, tài liệu để tự bào chữa tốt nhất.
- Đối với gia đình và xã hội: Gắn trách nhiệm của người thân vào việc giáo dục, quản lý người phạm tội, giúp họ sớm nhận thức sai lầm mà không bị tác động tiêu cực bởi môi trường giam giữ.
- Đối với Nhà nước: Giảm tải cho các trại giam, tiết kiệm chi phí hậu cần và thể hiện sự văn minh trong cải cách tư pháp.
7. Kết luận
Chế định Bảo lĩnh là một minh chứng cho sự linh hoạt của pháp luật hình sự Việt Nam trong việc cân bằng giữa quyền lực nhà nước và quyền tự do cá nhân. Tuy nhiên, thực tế áp dụng vẫn còn nhiều rào cản do tâm lý "ngại" trách nhiệm của các cơ quan tố tụng khi cho bị can tại ngoại.
Để bảo lĩnh thực sự phát huy hiệu quả, cần có những hướng dẫn cụ thể hơn về tiêu chuẩn của người bảo lĩnh và cơ chế giám sát bằng công nghệ (như định vị) để tạo niềm tin cho cơ quan thực thi pháp luật, từ đó mở rộng cơ hội cho những người phạm tội lần đầu, tội ít nghiêm trọng được sửa chữa lỗi lầm ngay tại cộng đồng.
Chế định “Bảo lĩnh” được quy định cụ thể tại Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:
“Điều 121. Bảo lĩnh
1. Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.
2. Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
Cá nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.
Trong giấy cam đoan, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh được thông báo về những tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh.
3. Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:
a) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;
b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;
c) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.
Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam.
4. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định bảo lĩnh. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
5. Thời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn bảo lĩnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền theo quy định của pháp luật”./.
================
CÔNG TY LUẬT TNHH VIETLINK
📌 Trụ sở: P203 tòa nhà Giảng Võ Lake View D10, Phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội
📌 Chi nhánh tại TP.HCM: 602, Lầu 6, tòa nhà số 60 đường Nguyễn Văn Thủ, phường Đakao, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
📞 Tổng đài tư vấn trực tiếp 24/7: 0982 384 485/ 0983.509.365
📩 Email: hanoi@vietlinklaw.com
🌐 Website: https://vietlinklaw.vn
🔗 LinkedIn: Vietlink Law Firm
📸 Instagram: vietlink.lawfirm
📘 Facebook: Công ty Luật Vietlink












































