Điều kiện được Miễn hình phạt theo pháp luật Việt Nam
- Luật sư Trần Ngọc Chung

- 12 thg 1
- 4 phút đọc
Miễn hình phạt là việc Tòa án không buộc người phạm tội đã bị kết án phải chấp hành hình phạt (toàn bộ hoặc một phần) về tội mà họ đã thực hiện, khi người đó đáp ứng các điều kiện luật định.
Điều kiện được hưởng Miễn hình phạt
Các điều kiện được hưởng miễn hình phạt được quy định tại Điều 59 Điều 62, Điều 69 khoản 2, Điều 88 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và một số điều luật đặc biệt khác trong BLHS. Cụ thể:

Điều 59. Miễn hình phạt
Người phạm tội có thể được miễn hình phạt nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 của Bộ luật này mà đáng được khoan hồng đặc biệt nhưng chưa đến mức được miễn trách nhiệm hình sự.
1. Đối với cá nhân (người phạm tội):
Người phạm tội có thể được miễn hình phạt nếu đã khắc phục phần lớn hậu quả, tự nguyện bồi thường thiệt hại hoặc có những hành vi khác lập công chuộc tội:
- Lập công: Là những hành vi tích cực giúp cơ quan có thẩm quyền phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm; cứu người, cứu tài sản của Nhà nước hoặc của cá nhân; tham gia chống tội phạm; có sáng kiến, cải tiến có giá trị, v.v.
- Khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại: Người phạm tội đã chủ động thực hiện việc khắc phục hậu quả do tội phạm gây ra một cách đáng kể.
- Người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể: Tòa án quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng và có thể miễn hình phạt.
- Người không tố giác tội phạm (Điều 389 BLHS 2015): Được miễn hình phạt nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm.
* Trong giai đoạn thi hành án:
- Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 3 năm chưa chấp hành hình phạt có thể được miễn chấp hành hình phạt nếu sau khi bị kết án đã lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo hoặc chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.
- Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 3 năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.
- Người bị kết án phạt tù đến 3 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.
- Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá.
2. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội (Điều 88 BLHS 2015):
Pháp nhân thương mại phạm tội có thể được miễn hình phạt khi đã khắc phục toàn bộ hậu quả và đã bồi thường toàn bộ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.
Các văn bản pháp luật quy định về miễn hình phạt bao gồm:
* Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017):
- Điều 59: Quy định chung về miễn hình phạt.
- Điều 62: Quy định về miễn chấp hành hình phạt (áp dụng trong giai đoạn thi hành án).
- Điều 69 khoản 2: Quy định người được miễn hình phạt không bị coi là có án tích.
- Điều 88: Quy định về miễn hình phạt đối với pháp nhân thương mại.
- Các điều luật khác trong Phần các tội phạm của BLHS có thể có quy định đặc biệt về miễn hình phạt cho một số tội danh cụ thể (ví dụ: Điều 389 về Tội không tố giác tội phạm).
- Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐTP ngày 24/4/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm mức hình phạt đã tuyên, giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt, hoãn chấp hành hình phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 15/7/2024 và là văn bản hướng dẫn quan trọng nhất hiện nay về các vấn đề này.
* Các văn bản pháp luật khác liên quan đến đặc xá, đại xá.
Việc áp dụng chế định miễn hình phạt luôn được Tòa án xem xét cẩn trọng dựa trên tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, và các tình tiết giảm nhẹ khác để đảm bảo sự công bằng, nhân đạo của pháp luật./.
Luật sư Trần Ngọc Chung
================
CÔNG TY LUẬT TNHH VIETLINK
📌 Trụ sở: P203 tòa nhà Giảng Võ Lake View D10, Phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội
📌 Chi nhánh tại TP.HCM: 602, Lầu 6, tòa nhà số 60 đường Nguyễn Văn Thủ, phường Đakao, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
📞 Tổng đài tư vấn trực tiếp 24/7: 0982 384 485/ 0983.509.365
📩 Email: hanoi@vietlinklaw.com
🌐 Website: https://vietlinklaw.vn
🔗 LinkedIn: Vietlink Law Firm
📸 Instagram: vietlink.lawfirm
📘 Facebook: Công ty Luật Vietlink












































